Sầu riêng — “Vua của các loại trái cây” — được ưa chuộng không chỉ nhờ hương vị đặc trưng mà còn bởi giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, để cây sầu riêng cho năng suất và chất lượng tối ưu, đặc biệt trong giai đoạn ra bông và nuôi trái non, việc cung cấp đầy đủ và cân đối dinh dưỡng đóng vai trò quyết định.
Giai đoạn ra bông và nuôi trái non: Khúc mắc dinh dưỡng
Ra bông: Đây là giai đoạn cây hình thành hoa, ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng chùm hoa và khả năng đậu trái.
Nuôi trái non: Giai đoạn trái mới thụ phấn, phát triển ban đầu và xác định kích thước, số lượng trái.
Các sai sót về dinh dưỡng như thừa đạm, thiếu khoáng vi lượng hay mất cân bằng tỷ lệ NPK dễ gây hiện tượng rụng hoa, rụng trái non hoặc trái phát triển kém.
Vai trò của các nguyên tố đa lượng (N, P, K)
Nitrogen (N):
Thúc đẩy sinh trưởng chồi non và lá, tạo hệ thống lá khỏe giúp quang hợp hiệu quả.
Tuy nhiên, thừa đạm giai đoạn gần ra hoa có thể khiến cây mập mạp lá, ít hoa, hoa yếu và dễ rụng.
Phosphorus (P):
Hỗ trợ phát triển bộ rễ, tăng cường quá trình phân hóa mầm hoa.
Thiếu P khiến hoa nhỏ, tỷ lệ thụ phấn kém, năng suất giảm.
Potassium (K):
Quyết định khả năng giữ nước, vận chuyển đường hữu cơ tới hoa và trái non.
Thiếu K dễ dẫn đến hoa, trái non khô héo, rụng sớm; trái sau nuôi kém, vỏ mỏng, thịt kém ngọt.
Một tỷ lệ cân bằng N:P:K (ví dụ 20-20-20) cùng với bổ sung vi lượng (TE) ở dạng khuyến cáo giúp cây tập trung đủ dinh dưỡng để đậu nhiều trái, nuôi trái khỏe và đều.
Thiếu và thừa vi lượng: “Chất xúc tác” cho sinh trưởng
Calci (Ca): Quan trọng cho cấu trúc thành tế bào, giảm rụng trái non và khuyết lổ cuống.
Magie (Mg): Trung tâm của phân tử diệp lục, đảm bảo quang hợp, tạo năng lượng nuôi trái.
Bo (B): Thúc đẩy quá trình thụ phấn, hình thành ống phấn; thiếu B làm hoa lâu chín, tỷ lệ đậu trái thấp.
Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Sắt (Fe): Thiết yếu cho enzyme, xúc tiến các phản ứng nội bào, đảm bảo trái non phát triển đều, màu sắc đồng nhất.
Sử dụng phân bón hòa tan có bổ sung vi lượng (TE – Total Elements) dạng chelate giúp cây hấp thu nhanh, giảm hiện tượng cháy lá và tích lũy muối.
Sản phẩm NPK 20-20-20 + TE đến từ Công ty Khánh Phát, xuất xứ từ Hà Lan
Thành phần cân bằng: Tỷ lệ N:P:K = 20–20–20, bổ sung đầy đủ đa lượng cần thiết cho cây, kèm theo vi lượng (TE) dưới dạng chelate giúp tăng khả năng hấp thụ.
- Phun đều các mặt lá, thân, cành nhằm giúp cân bằng hệ dinh dưỡng trong cây.
- Cung cấp đạm, lân, kali cân bằng dạng dễ tiêu cho cây trong các quá trình nuôi trái lớn nhanh, chắc hạt, lớn củ
- Tăng phẩm chất trái, màu sắc, chắc cơm, hạt củ
- Tăng khả năng chống chịu với điều kiện khí hậu khắc nghiệt
- Phối hợp với Melspary 11.11.33 TE nhằm tăng hiệu quả vừa lên cơm, lên cân nặng, chín đều

Hướng Dẫn Sử Dụng
| Đối Tượng | Liều Lượng | Thời Điểm |
| Cây ăn trái (Sầu riêng, măng cụt, thanh long) | Pha 15 - 20 g/8 lít nước. Liều lượng: 1500 - 3500 g/ha | |
| 500 - 1500 g/ha | Thời kì lá non | |
| 1000 - 2000 g/ha | Chuẩn bị đậu trái và sau thu hoạch | |
| Cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang) | Pha 15 g/8 lít nước. Liều lượng 1800 g/ha | |
| 1000 g/ha | Tưới vào thời kì sau sạ (trồng) 7 - 10 ngày | |
| 800 g/ha | Thời kì ra bông và nuôi trái(củ) | |
| Cây công nghiệp(cà phê, tiêu) | Pha 15 - 20 g/8 lít nước. Liều lượng: 1500 - 3500 g/ha | |
| 500 - 1000 g/ha | Thời kì lá non | |
| 1000 - 2000 g/ha | Thời kì nuôi trái | |
| Cây rau màu (cà chua, cà rốt, hành lá, ớt) | Pha 15 g/8 lít nước. Liều lượng 1800 g/ha | |
| 1000 g/ha | Tưới vào thời kì sau trồng 7 - 10 ngày | |
| 800 g/ha | Cách 15 ngày | |
| Ngừng bón trước 10 ngày thu hoạch | ||
Thông điệp từ Khánh Phát
“Gửi trao chất lượng – Đón nhận niềm tin” là cam kết của Khánh Phát trong từng sản phẩm. Chúng tôi luôn đồng hành cùng nhà nông trong hành trình canh tác bền vững và hiệu quả.



